Thời gian là
vàng ngọc
Địa lý 7

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:02' 29-12-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:02' 29-12-2011
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 14/ 8/2008
PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.
Tiết1: Bài 1: DÂN SỐ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh cần nắm dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số, hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Kỹ năng:
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
II. Phương tiện, thiết bị dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên của địa phương ( nếu có ).
- Hình 1.2 SGK.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới:
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ( Ghi bảng )
* Hoạt động 1:
Gv: Yêu cầu hs đọc thuật ngữ “dân số” SGK trang 186.
GV: Muốn biết dân số của 1 địa phương người ta làm gì ? Mục đích ?
Các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu vấn đề gì?
Hs: trả lời.
Gv: Giới thiệu hình 1.1 sgk: Tháp tuổi.
Gv: Cho biết tổng số trẻ em từ khi mới sinh cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé gái, bao nhiêu bé trai?
Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở tháp 1 và 2 ?
Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi? Tháp tuổi có hình dạng nào thì tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao ?
Hs: Thảo luận nhóm, trả lời.
Gv: nhận xét,kết luận.
Gv: Thông qua tháp tuổi chúng ta biết điều gì về dân số ?
Hs: trả lời.
GV: nhận xét, kết luận.
Gv: Nguồn lao động có vai trò ntn ?
* Hoạt động 2:
Gv: Yêu cầu hs đọc thuât ngữ “tỉ lệ sinh” và “ tỉ lệ tử” SGK trang 188.
Gv: Quan sát H1.2 nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỷ XIX- cuối TK XX ? Tại sao ?
Hs: trả lời.
Gv: nhận xét, kết luận
Gv: Nguyên nhân của sự tăng dân số ?
* Hoạt động 4:
Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 1.3 và 1.4.
Chia hs thành 2 nhóm thảo luận.
Nhóm 1-2: Hãy cho biết tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử ở nhóm nước phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000?
Nhóm 3-4: Cho biết tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử ở nhóm nước đang phát triển vào năm 1950, 1980, 2000?
Hs: Thảo luận, trả lời.
GV: nhận xét, kết luận.
Gv: Hãy nhận xét, đánh giá tỷ lệ gia tăng tự nhiên của các nhóm nước? Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ dân số ?
Hs: Trả lời
Gv: nhận xét, KL
Gv: Hậu quả của bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang phát triển là gì ?
Biện pháp khắc phục ?
Hs: Trả lời
Gv : Tổng kết
1. Dân số, nguồn lao động.
a. Dân số:
- Tổng số người của một nước hoặc 1 địa phương tại 1 thời diểm nhất định
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương.
b. Nguồn lao động:
Thúc đẩy sự phát triển KT - XH
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.
- Tình hình tăng dân số: tăng nhanh
- Nguyên nhân: nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế.
3.Sự bùng nổ dân số.
- Nguyên nhân: DS tăng nhanh, đột ngột, tỷ lệ gia tăng DS bình quân 2,1%
- Hậu quả: Ảnh hưởng đến sinh hoạt, vấn đề việc làm, y tế ...
- Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh tế xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số.
3.Củng cố.
- Điền vào chổ trống những từ, cụm từ thích hợp ?
a. Tháp tuổi
PHẦN I: THÀNH PHẦN NHÂN VĂN CỦA MÔI TRƯỜNG.
Tiết1: Bài 1: DÂN SỐ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Học sinh cần nắm dân số, mật độ dân số, tháp tuổi, nguồn lao động của một địa phương.
- Hiểu nguyên nhân của gia tăng dân số và sự bùng nổ dân số, hậu quả của bùng nổ dân số đối với các nước đang phát triển.
2. Kỹ năng:
- Qua biểu đồ dân số hiểu và nhận biết được sự gia tăng dân số và bùng nổ dân số.
- Rèn luyện kĩ năng đọc và khai thác thông tin từ các biểu đồ dân số và tháp tuổi.
II. Phương tiện, thiết bị dạy học:
- Biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên của địa phương ( nếu có ).
- Hình 1.2 SGK.
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định lớp.
2. Bài mới:
- Cách tiến hành:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung ( Ghi bảng )
* Hoạt động 1:
Gv: Yêu cầu hs đọc thuật ngữ “dân số” SGK trang 186.
GV: Muốn biết dân số của 1 địa phương người ta làm gì ? Mục đích ?
Các cuộc điều tra dân số người ta cần tìm hiểu vấn đề gì?
Hs: trả lời.
Gv: Giới thiệu hình 1.1 sgk: Tháp tuổi.
Gv: Cho biết tổng số trẻ em từ khi mới sinh cho đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ước tính có bao nhiêu bé gái, bao nhiêu bé trai?
Hãy so sánh số người trong độ tuổi lao động ở tháp 1 và 2 ?
Nhận xét hình dạng hai tháp tuổi? Tháp tuổi có hình dạng nào thì tỷ lệ người trong độ tuổi lao động cao ?
Hs: Thảo luận nhóm, trả lời.
Gv: nhận xét,kết luận.
Gv: Thông qua tháp tuổi chúng ta biết điều gì về dân số ?
Hs: trả lời.
GV: nhận xét, kết luận.
Gv: Nguồn lao động có vai trò ntn ?
* Hoạt động 2:
Gv: Yêu cầu hs đọc thuât ngữ “tỉ lệ sinh” và “ tỉ lệ tử” SGK trang 188.
Gv: Quan sát H1.2 nhận xét về tình hình tăng dân số thế giới từ đầu thế kỷ XIX- cuối TK XX ? Tại sao ?
Hs: trả lời.
Gv: nhận xét, kết luận
Gv: Nguyên nhân của sự tăng dân số ?
* Hoạt động 4:
Gv: Yêu cầu hs quan sát hình 1.3 và 1.4.
Chia hs thành 2 nhóm thảo luận.
Nhóm 1-2: Hãy cho biết tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử ở nhóm nước phát triển là bao nhiêu vào các năm 1950, 1980, 2000?
Nhóm 3-4: Cho biết tỷ lệ sinh và tỷ lệ tử ở nhóm nước đang phát triển vào năm 1950, 1980, 2000?
Hs: Thảo luận, trả lời.
GV: nhận xét, kết luận.
Gv: Hãy nhận xét, đánh giá tỷ lệ gia tăng tự nhiên của các nhóm nước? Nguyên nhân dẫn đến bùng nổ dân số ?
Hs: Trả lời
Gv: nhận xét, KL
Gv: Hậu quả của bùng nổ dân số gây ra cho các nước đang phát triển là gì ?
Biện pháp khắc phục ?
Hs: Trả lời
Gv : Tổng kết
1. Dân số, nguồn lao động.
a. Dân số:
- Tổng số người của một nước hoặc 1 địa phương tại 1 thời diểm nhất định
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn lao động hiện tại và tương lai của một địa phương.
b. Nguồn lao động:
Thúc đẩy sự phát triển KT - XH
2. Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỉ XIX và thế kỉ XX.
- Tình hình tăng dân số: tăng nhanh
- Nguyên nhân: nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế.
3.Sự bùng nổ dân số.
- Nguyên nhân: DS tăng nhanh, đột ngột, tỷ lệ gia tăng DS bình quân 2,1%
- Hậu quả: Ảnh hưởng đến sinh hoạt, vấn đề việc làm, y tế ...
- Nhiều nước có chính sách dân số và phát triển kinh tế xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số.
3.Củng cố.
- Điền vào chổ trống những từ, cụm từ thích hợp ?
a. Tháp tuổi
 
MP3 NHẠC ĐỒNG DIỄN TD
(6 bài)
Nhac dong dien the duc cuc hay
Ngày gửi: 2013-04-02 21:23:23
đồng diễn thể dục - Hùng
Ngày gửi: 2013-04-02 21:19:01
Đếm nhip liên hoàn 50 động tá...
Ngày gửi: 2013-04-02 21:14:14
Nhac dong dien the duc cuc hay
Ngày gửi: 2013-02-21 22:09:30
đồng diễn thể dục - Hùng
Ngày gửi: 2013-02-21 22:07:21






Các ý kiến mới nhất