Thời gian là
vàng ngọc
qua deo ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:01' 20-03-2017
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:01' 20-03-2017
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng quý thầy cô giáo về dự giờ.
Giáo viên : Võ Thị Minh Hạnh
Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Bánh trôi nước.
- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
Đèo Ngang
Qua Đèo Ngang
(Bà Huyện Thanh Quan)
Ngữ văn: Tiết 29 Văn bản
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
I.ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả:
(SGK trang 102)
1.Tác giả
2.Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Trên đường nhà thơ từ Thăng Long vào Huế nhận chức cung trung giáo tập.
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
1.Tác giả:
2.Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
b. Đọc
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
- Giọng chậm, buồn
- Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3. Về cuối giọng chậm, nhỏ hơn. Câu 7 đọc nhịp 4/1/1/1. Ba tiếng “ta với ta” đọc như tiếng thầm thì mình nói với mình.
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
1.Tác giả:
2.Tác phẩm
a.Hoàn cảnh sáng tác
b. Đọc
c.Từ khó:
d.Thể thơ
- Thất ngôn bát cú Đường luật
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
(SGK /102-103)
Số câu: 8 câu/bi
Số chữ: 7 chữ/cõu
Gieo vần: Cuối câu 1,2,4,6,8
Phép đối: Câu 3-4; cõu 5-6
-Bố cục: Dề-Thực-Luận-Kết.
Bước tới đèo ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia .
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta .
d. Thể thơ
Thất ngôn bát cú Đường luật
Đối
Đối
Đề
Thực
Luận
Kết
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
1.Tác giả
2.Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
b. Đọc
c.Từ khó
d.Thể thơ
e.Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
1/ Hai câu đề :
“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.”
Thời gian: buổi chiều tà
- Điệp từ “chen”
Thiên nhiên hoang sơ, vắng lặng, gợi buồn.
- Cảnh vật: Cỏ, cây,đá, lá, hoa
gợi buồn, man mác
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/ Hai câu luận :
“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.”
- Đối
- Ẩn dụ
- Đảo ngữ
- Chơi chữ
Nỗi niềm hoài cổ của tác giả.
Nhớ nước, thương nhà
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/ Hai câu luận :
4/ Hai câu kết :
“Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.”
-Tình : “mảnh tình riêng”
bao la, rộng lớn
Nỗi cô đơn thầm lặng của tác giả.
-Cảnh:“trời, non, nước”
lẻ loi, cô đơn
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.”
Hình dáng nhỏ bé của chú tiều,
- Đảo ngữ
- Phép đối
Sự sống con người ít ỏi, thưa thớt tô đậm nét hoang vắng, của cảnh vật
- Lượng từ (vài,mấy)
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
- Từ láy
Sự sống ít ỏi, thưa thớt mờ nhạt.
Tô đậm thêm sự ít ỏi, vắng vẻ
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
1/ Hai câu đề :
Thiên nhiên rậm rạp, hoang sơ, vắng lặng, gợi buồn.
2/ Hai câu thực :
Hình ảnh con người ít ỏi, thưa thớt càng tô đậm nét hoang vắng, tiêu điều của cảnh vật
3/ Hai câu luận :
Tâm trạng buồn, nhớ nước thương nhà, hoài cổ.
4/ Hai câu kết :
Nỗi cô đơn thầm lặng gần như tuyệt đối của tác giả.
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
Cảnh Đèo Ngang
Thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ.
Tâm trạng
Nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
III.TỔNG KẾT:
IV. LUYỆN TẬP
Ghi nhớ (SGK / 104)
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
Học thuộc bài thơ
2. Nắm kiến thức cơ bản
3. Viết đoạn văn trình bày cảm nhận sâu sắc của em về bài thơ
4. Soạn bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Chân thành cảm ơn các thầy cô đã đến dự
Kính chúc các thầy cô giáo và các em mạnh khỏe
Bài học kết thúc
Giáo viên : Võ Thị Minh Hạnh
Kiểm tra bài cũ
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Bánh trôi nước.
- Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ ?
Đèo Ngang
Qua Đèo Ngang
(Bà Huyện Thanh Quan)
Ngữ văn: Tiết 29 Văn bản
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
I.ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
1.Tác giả:
(SGK trang 102)
1.Tác giả
2.Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Trên đường nhà thơ từ Thăng Long vào Huế nhận chức cung trung giáo tập.
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.
1.Tác giả:
2.Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
b. Đọc
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
- Giọng chậm, buồn
- Nhịp 4/3 hoặc 2/2/3. Về cuối giọng chậm, nhỏ hơn. Câu 7 đọc nhịp 4/1/1/1. Ba tiếng “ta với ta” đọc như tiếng thầm thì mình nói với mình.
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
1.Tác giả:
2.Tác phẩm
a.Hoàn cảnh sáng tác
b. Đọc
c.Từ khó:
d.Thể thơ
- Thất ngôn bát cú Đường luật
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
(SGK /102-103)
Số câu: 8 câu/bi
Số chữ: 7 chữ/cõu
Gieo vần: Cuối câu 1,2,4,6,8
Phép đối: Câu 3-4; cõu 5-6
-Bố cục: Dề-Thực-Luận-Kết.
Bước tới đèo ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia .
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta .
d. Thể thơ
Thất ngôn bát cú Đường luật
Đối
Đối
Đề
Thực
Luận
Kết
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
1.Tác giả
2.Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác
b. Đọc
c.Từ khó
d.Thể thơ
e.Phương thức biểu đạt:
Biểu cảm
I. ĐỌC- TÌM HIỂU CHUNG
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
1/ Hai câu đề :
“Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà,
Cỏ cây chen đá, lá chen hoa.”
Thời gian: buổi chiều tà
- Điệp từ “chen”
Thiên nhiên hoang sơ, vắng lặng, gợi buồn.
- Cảnh vật: Cỏ, cây,đá, lá, hoa
gợi buồn, man mác
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/ Hai câu luận :
“Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,
Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia.”
- Đối
- Ẩn dụ
- Đảo ngữ
- Chơi chữ
Nỗi niềm hoài cổ của tác giả.
Nhớ nước, thương nhà
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
3/ Hai câu luận :
4/ Hai câu kết :
“Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,
Một mảnh tình riêng, ta với ta.”
-Tình : “mảnh tình riêng”
bao la, rộng lớn
Nỗi cô đơn thầm lặng của tác giả.
-Cảnh:“trời, non, nước”
lẻ loi, cô đơn
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
“Lom khom dưới núi, tiều vài chú,
Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.”
Hình dáng nhỏ bé của chú tiều,
- Đảo ngữ
- Phép đối
Sự sống con người ít ỏi, thưa thớt tô đậm nét hoang vắng, của cảnh vật
- Lượng từ (vài,mấy)
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
1/ Hai câu đề :
2/ Hai câu thực :
- Từ láy
Sự sống ít ỏi, thưa thớt mờ nhạt.
Tô đậm thêm sự ít ỏi, vắng vẻ
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
1/ Hai câu đề :
Thiên nhiên rậm rạp, hoang sơ, vắng lặng, gợi buồn.
2/ Hai câu thực :
Hình ảnh con người ít ỏi, thưa thớt càng tô đậm nét hoang vắng, tiêu điều của cảnh vật
3/ Hai câu luận :
Tâm trạng buồn, nhớ nước thương nhà, hoài cổ.
4/ Hai câu kết :
Nỗi cô đơn thầm lặng gần như tuyệt đối của tác giả.
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
Cảnh Đèo Ngang
Thoáng đãng mà heo hút, thấp thoáng có sự sống con người nhưng còn hoang sơ.
Tâm trạng
Nỗi nhớ nước thương nhà, nỗi buồn thầm lặng cô đơn của tác giả
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
I.ĐỌC - TÌM HIỂU CHUNG
II.ĐỌC - TÌM HIỂU CHI TIẾT
III.TỔNG KẾT:
IV. LUYỆN TẬP
Ghi nhớ (SGK / 104)
Ngữ văn : Tiết 29
Văn bản : QUA ĐÈO NGANG (Bà Huyện Thanh Quan)
Học thuộc bài thơ
2. Nắm kiến thức cơ bản
3. Viết đoạn văn trình bày cảm nhận sâu sắc của em về bài thơ
4. Soạn bài “Bạn đến chơi nhà” của Nguyễn Khuyến
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Chân thành cảm ơn các thầy cô đã đến dự
Kính chúc các thầy cô giáo và các em mạnh khỏe
Bài học kết thúc
 
MP3 NHẠC ĐỒNG DIỄN TD
(6 bài)
Nhac dong dien the duc cuc hay
Ngày gửi: 2013-04-02 21:23:23
đồng diễn thể dục - Hùng
Ngày gửi: 2013-04-02 21:19:01
Đếm nhip liên hoàn 50 động tá...
Ngày gửi: 2013-04-02 21:14:14
Nhac dong dien the duc cuc hay
Ngày gửi: 2013-02-21 22:09:30
đồng diễn thể dục - Hùng
Ngày gửi: 2013-02-21 22:07:21






Các ý kiến mới nhất